3 Thông báo/tin tức {{travelShortAlert}}
(Vui lòng chọn ngôn ngữ yêu thích
Main Content

Hàng lý quá cước

Phí hành lý quá cước

Phí hành lý quá cước


Phí hành lý quá cước (Tiền tệ - Đô la Mỹ)
Tiền tệ - Đô la MỹHệ thống tính theo trọng lượng (mỗi kg)Hệ thống tính theo kiện (mỗi kiện)
Hệ thống tính theo trọng lượng (mỗi kg)GiữaVùng 1Vùng 2Vùng 3Vùng 4Vùng 5Vùng 6Vùng 7Vùng 8Vùng 9
Vùng 1-666 (A)2040115130170
Vùng 261212122646115130185
Vùng 36121212 (B)2646115130180
Vùng 46 (A)1212 (B)12 (C)2646140 (E)155 (F)180
Vùng 52026262640 (D)60150170200
Vùng 64046464660-160180220
Hệ thống tính theo kiện (mỗi kiện)Vùng 7115115115140 (E)150160---
Vùng 8130130130155 (F)170180---
Vùng 9170185180180200220---
Phân loại vùng:
Vùng 1: Đài Loan
Vùng 2: Nhật Bản / Hàn Quốc / Palau
Vùng 3: Hồng Kông / Trung Quốc / Philippines
Vùng 4: Thái Lan / Malaysia / Singapore / Indonesia / Việt Nam / Campuchia / Myanmar
Vùng 5: Úc / New Zealand / Ấn Độ
Vùng 6: Châu Âu / Trung Đông / Châu Phi
Vùng 7: Tây Duyên hải Hoa Kỳ (LAX / ONT / SFO / YVR) / Hawaii
Vùng 8: Đông Duyên hải Hoa Kỳ (JFK)
Vùng 9 : Trung Mỹ và Nam Mỹ 


Ngoại lệ:
A. Các khu vực giữa Myanmar (RGN) và Đài Loan (TPE) sẽ bị tính phí 12 đô la Mỹ mỗi Kg
B. Các khu vực giữa Hồng Kông (HKG) và Jakarta (CGK) sẽ bị tính phí 10 đô la Mỹ mỗi Kg
C. Các khu vực giữa Singapore (SIN) và Surabaya (SUB) sẽ bị tính phí 10 đô la Mỹ mỗi Kg
D. Các khu vực giữa Úc (SYD/BNE/MEL) và New Zealand (AKL) sẽ bị tính phí 6 đô la Mỹ mỗi Kg
E. Các khu vực giữa Myanmar (RGN) và Tây Duyên hải Hoa Kỳ (LAX/ONT/SFO/YVR) & Hawaii sẽ bị tính phí 150 đô la Mỹ mỗi kiện
F. Các khu vực giữa Myanmar (RGN) và Đông Duyên hải Hoa Kỳ (JFK) sẽ bị tính phí 170 đô la Mỹ mỗi kiện 

Chuyến bay bên ngoài Châu Mỹ và lãnh thổ Hoa Kỳ và Canada

Bất cứ hành lý nào vượt quá hạn mức hành lý ký gửi sẽ bị tính phí cho mỗi kg, vui lòng xem các phân vùng điểm khởi hành/điểm đến từ 1 đến 5 để biết thêm chi tiết.

Chuyến bay đến/từ Châu Mỹ và lãnh thổ Hoa Kỳ và Canada

Khu vực này được chia thành vùng 6 và vùng 7, theo đó phí hành lý quá cước sẽ được tính cho mỗi kiện. (Hành lý quá cân và quá cỡ sẽ bị thu phụ phí.) Phí hành lý quá cước bao gồm lệ phí áp dụng cho số kiện hành lý và kích cỡ (trọng lượng) của hành lý bị vượt quá quy định.

Phí cho số kiện hành lý vượt quá quy định sẽ được áp dụng khi ký gửi từ ba hoặc nhiều hơn ba kiện hành lý. Phí cho số kiện hành lý vượt quá quy định sẽ được thu cho mỗi kiện phụ trội.

Các lệ phí hành lý sau đây chủ yếu căn cứ vào các chuyến bay do China Airlines vận hành.  Dành cho hành khách di chuyển trên chuyến bay do các đối tác liên danh của chúng tôi vận hành, vui lòng tham khảo quy tắc về giá vé của hãng hàng không vận hành đó.
Phí hành lý quá cước ở Guam
Phí cho hành lý quá cỡ/quá cân

Phí cho hành lý quá cỡ/quá cân

Bất cứ hành lý ký gửi nào, bao gồm cả hai kiện hành lý đầu tiên (hạn mức miễn phí) sẽ được coi là hành lý quá cỡ/quá cân nếu tổng kích thước và/hoặc trọng lượng của hành lý vượt quá giới hạn quy định về hạn mức hành lý miễn phí. Hành lý này sẽ được tính phí bằng cách nhân nhiều lần với Đơn vị tỉ lệ để thu phí dành cho kiện hành lý quá cước; ngoài ra phí bổ sung còn áp dụng với hành lý ký gửi của hạng phổ thông và hạng phổ thông cao cấp.
Hạng Phổ ThôngTổng kích thước
(tổng chiều dài/chiều rộng/chiều cao)/Cân nặng
Phí bổ sung cho mỗi kiện
Tất cả các hạngQuá cỡ:
Kiện hành lý bất kỳ có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) không chưa vượt quá 80 inch (203 cm).
Nhân một lần với giá trị của Đơn vị tỉ lệ
Hạng Phổ Thông Cao Cấp/Phổ ThôngKiện hành lý quá cước + Quá cân:
Hạng Phổ Thông Cao Cấp
Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép và có trọng lượng từ 61 lb đến 70 lb (từ 28 kg đến 32kg).
Hạng Phổ Thông
Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép và có trọng lượng từ 50 lb đến 70 lb (từ 23 kg đến 32 kg).
Nhân một lần với Đơn vị tỉ lệ áp dụng + nhân một lần với
Phí bổ sung
Hạng Phổ Thông Cao Cấp/Phổ ThôngKiện hành lý quá cước + Quá cỡ:
Hạng Phổ Thông Cao Cấp
Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép có trọng lượng dưới 28 kg và có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) nhưng chưa vượt quá 80 inch (203 cm).
Hạng Phổ Thông
Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép có trọng lượng dưới 23 kg và có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) nhưng chưa vượt quá 80 inch (203 cm).
Nhân đôi Đơn vị tỉ lệ áp dụng

Hạng Phổ Thông Cao Cấp/Phổ ThôngKiện hành lý quá cước + Quá cân + Quá cỡ:
Hạng Phổ Thông Cao Cấp
Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép có trọng lượng từ 28 đến 32 kg và có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) nhưng chưa vượt quá 80 inch (203 cm).
Hạng Phổ Thông
Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép có trọng lượng từ 23 đến 32 kg và có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) nhưng chưa vượt quá 80 inch (203 cm).
Nhân đôi Đơn vị tỉ lệ áp dụng + nhân một lần với
Phí bổ sung
Hạng Thương GiaKiện hành lý quá cước + Quá cỡ: Kiện hành lý bất kỳ ngoài 2 kiện hành lý ký gửi cho phép có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) nhưng chưa vượt quá 80 inch (203 cm).Nhân đôi Đơn vị tỉ lệ áp dụng

Hành lý bất kỳ có tổng kích thước vượt quá 80 inch (203 cm) và/hoặc có trọng lượng vượt quá 70 lb (32 kg) sẽ không được vận chuyển dưới dạng hành lý ký gửi trừ trường hợp đã tiến hành thỏa thuận xử lý trước với hãng vận chuyển. Hành lý như vậy không nằm trong hạn mức hành lý miễn phí và sẽ được cân và tính phí gấp ba lần Đơn vị tỉ lệ áp dụng cho hành lý dưới 45 kg. Với mỗi 10 kg sau đó, phí sẽ được tính theo Đơn vị tỉ lệ bổ sung.

Phí bổ sung

(Số tiền thu thực tế được tính dựa trên tỉ giá hối đoái địa phương vào ngày khởi hành.) Ngoài phí hành lý quá cỡ/kiện hành lý phụ trội, hành khách hạng phổ thông cao cấp và hạng phổ thông mang theo hành lý ký gửi (bao gồm hai kiện đầu tiên) có trọng lượng lần lượt là 28 - 32 kg/kiện và 23 - 32 kg/kiện phải đóng phí bổ sung cho mỗi kiện hành lý. Ngoài phí hành lý quá cỡ/kiện hành lý phụ trội, hành khách mang theo hành lý bất kỳ có tổng kích thước vượt quá 62 inch (158 cm) nhưng không vượt quá 80 inch (203 cm) và có trọng lượng dưới 32 kg cũng phải đóng phí bổ sung cho mỗi kiện hành lý. Ngoài ra, hành khách hạng phổ thông cao cấp và hạng phổ thông mang theo hành lý có trọng lượng lần lượt là 28 - 32 kg/kiện và 23 - 32 kg/kiện cũng phải đóng phí bổ sung cho mỗi kiện hành lý.
TừPhí bổ sung/Kiện
Đài Loan
1.000 NTD
Hoa Kỳ
32 đô la Mỹ
Các quốc gia khác
32 đô la Mỹ hoặc tiền tệ địa phương tương đương
Canada
32 đô la Canada hoặc tiền tệ địa phương tương đương
Hành lý quá cước trả trước

Hành lý quá cước trả trước


Phí hành lý quá cước (Tiền tệ - Đô la Mỹ)
Tiền tệ - Đô la MỹHệ thống tính theo trọng lượng (mỗi kg)Hệ thống tính theo kiện (mỗi kiện)
Hệ thống tính theo trọng lượng (mỗi kg)GiữaVùng 1Vùng 2Vùng 3Vùng 4Vùng 5Vùng 6Vùng 7Vùng 8
Vùng 1-5,45,45,4 1836104117
Vùng 25,41111112341104111
Vùng 35,41111112341104111
Vùng 45,4 (A)1111 11 (B)2341126140
Vùng 51823232336 (C)54135153
Vùng 63641414154-144162
Hệ thống tính theo kiện (mỗi kiện)Vùng 7104104104126 (D) 135144--
Vùng 8117117117140 (E)153162--
Phân loại vùng:

Vùng 1: Đài Loan
Vùng 2: Nhật Bản / Hàn Quốc / Palau
Vùng 3: Hồng Kông / Trung Quốc / Philippines
Vùng 4: Thái Lan / Malaysia / Singapore / Indonesia / Việt Nam / Campuchia / Myanmar
Vùng 5: Úc / New Zealand / Ấn Độ
Vùng 6: Châu Âu / Trung Đông / Châu Phi
Vùng 7: Tây Duyên hải Hoa Kỳ (LAX / ONT / SFO / YVR) / Hawaii
Vùng 8: Đông Duyên hải Hoa Kỳ (JFK)


Ngoại lệ:

A. Các khu vực giữa Myanmar (RGN) và Đài Loan (TPE) sẽ bị tính phí 11 đô la Mỹ mỗi Kg.
B. Các khu vực giữa Singapore (SIN) và Surabaya (SUB) sẽ bị tính phí 9 đô la Mỹ mỗi Kg
C. Các khu vực giữa Úc (SYD/BNE/MEL) và New Zealand (AKL) sẽ bị tính phí 5,4 đô la Mỹ mỗi Kg.
D. Các khu vực giữa Myanmar (RGN) và Tây Duyên hải Hoa Kỳ (LAX/ONT/SFO/YVR) & Hawaii sẽ bị tính phí 135 đô la Mỹ mỗi kiện.
E. Các khu vực giữa Myanmar (RGN) và Đông Duyên hải Hoa Kỳ (JFK) sẽ bị tính phí 153 đô la Mỹ mỗi kiện.

Phí hành lý quá cước trả trước ở Myanmar (RGN)

Thông báo về hành lý quá cước trả trước

  1. Vé của bạn phải do China Airlines (297) hoặc Mandarin Airlines (803) cấp (không áp dụng cho vé dành cho trẻ sơ sinh). Dịch vụ này chỉ dành cho các vé được đặt cho các chuyến bay quốc tế do CI/AE vận hành hoặc các chuyến bay quốc tế liên danh của CI/AE. Dịch vụ này không áp dụng cho toàn bộ hành trình nếu chuyến bay nối tiếp của bạn do hãng hàng không vận hành. Hành khách có hai vé riêng biệt trong hành trình đi lại không được sử dụng dịch vụ này.
  2. Hành khách nên đăng ký hạn mức hành lý quá cước trả trước trước thời gian khởi hành theo lịch trình của chuyến bay ít nhất là 24 giờ qua trang web chính thức của chúng tôi. Nếu không, hành khách sẽ phải trả phí hành lý quá cước tại sân bay dựa trên các phí hành lý quá cước thông thường.
  3. Hạn mức hành lý quá cước phải do chính hành khách sử dụng. Hành khách không được phép kết hợp hoặc chuyển nhượng hạn mức hành lý. Sau khi hạn mức được sử dụng, nếu trọng lượng thực của hành lý khi làm thủ tục lên máy bay thấp hơn hạn mức hành lý trả trước đã được thanh toán thì phần chưa sử dụng sẽ không được hoàn lại và không thể chuyển nhượng được.
  4. Hành lý quá cước trả trước chỉ có giá trị cho một chặng bay đơn lẻ đến điểm dừng hoặc điểm đến cuối cùng. Xin lưu ý rằng mỗi hành khách chỉ được phép đặt mua vé trực tuyến một lần cho mỗi hành trình một chiều.
  5. Các giới hạn mua hành lý quá cước: Ở những khu vực tính hạn mức bằng trọng lượng, mỗi hành khách được phép mua hành lý quá cước trả trước bằng đơn vị là 5 kg mỗi lần, tới mức tối đa là 50 kg. Ở những khu vực tính hạn mức theo kiện, mỗi hành khách chỉ được phép mua thêm 2 kiện hành lý và hạn mức trọng lượng của hành lý sẽ được dựa trên hạn mức dành cho hạng ghế của vé. Mỗi kiện hành lý ký gửi không được phép nặng quá 32 kilogram. Những kiện hành lý vượt quá 32 kilogram phải được đóng gói lại thành các túi riêng biệt.
  6. Hành lý đặc biệt được áp dụng các quy định và mức phí khác, chẳng hạn như túi xách quá cỡ và quá cân, thiết bị gôn, vật nuôi, hành lý mang lên khoang hành khách. Hành khách không được mua hạn mức hành lý quá cước trả trước cho các loại hành lý này.
  7. Nếu hành trình của hành khách là Hồng Kông-Jakarta hoặc khởi hành từ/đến các sân bay được nêu dưới đây thì hành khách sẽ không được phép mua hạn mức hành lý quá cước trả trước trực tuyến.
    • Trung Quốc đại lục: Đại Liên, Phúc Châu, Hải Khẩu, Nam Xương, Mai Huyện, Ninh Ba, Tam Á, Uy Hải, Ôn Châu, Vô Tích, Từ Châu, Diêm Thành, Dương Châu
    • Đông Nam Á: Palau
  8. Chúng tôi không cung cấp dịch vụ hạn mức hành lý quá cước trả trước nếu bạn đi các chuyến bay có nhiều điểm đến, bao gồm các điểm đến ở Hoa Kỳ và Canada và dừng ở nhiều điểm đến. 
  9. Nếu bạn cần chuyển sang chuyến bay khác, hãy liên hệ với Dịch vụ khách hàng của China Airlines trong giờ hành chính hoặc đến văn phòng chi nhánh của CI để tiến hành thay đổi trước thời gian khởi hành ban đầu của chuyến bay. Tuy nhiên, điểm khởi hành và điểm đến của bạn phải giống nhau hoặc các vé của bạn có thể áp dụng các lộ trình có thể hoán đổi sau đây:
    . Đài Loan - Quảng Châu/Thâm Quyến có thể hoán đổi với Đài Loan - Hồng Kông
    . Đào Viên - Phố Đông có thể hoán đổi với Tùng Sơn - Hồng Kiều
    . Đào Viên - Narita có thể hoán đổi với Tùng Sơn - Haneda
    . Đào Viên - Incheon có thể hoán đổi với Tùng Sơn - Gimpo
  10. Bạn sẽ không được hoàn lại phí hành lý quá cước trả trước khi đã sử dụng vé. Nếu bạn chưa sử dụng vé và muốn được hoàn phí hành lý quá cước, hãy truy cập trang web chính thức của CI hoặc đến văn phòng chi nhánh của CI để được hoàn lại tiền vé trong vòng 2 năm kể từ ngày mua. Bạn sẽ mất phí hành chính được tính bằng 30% phí dịch vụ.
  11. Tất cả các quy định vận chuyển khác của hãng hàng không này sẽ được áp dụng cho Dịch vụ hành lý quá cước trả trước.
  12. China Airlines bảo lưu quyền diễn giải, sửa đổi hoặc hủy các điều khoản đã đề cập ở trên bất kỳ lúc nào.

  

Nút Hành lý quá cước

Home > Chuyến bay > Chuẩn bị cho chuyến bay > Hành lý >